10TN6! YES! ITS ME

TÀI CHÁNH NGÂN HÀNG KHÓA 2010-2014


    bai giang tu dau nam day!!!!!!!!!!

    Share

    KEN
    Thượng Sĩ
    Thượng Sĩ

    Tổng số bài gửi : 276
    Join date : 14/10/2010
    Age : 25
    Đến từ : Tien Giang

    bai giang tu dau nam day!!!!!!!!!!

    Bài gửi by KEN on Wed Nov 03, 2010 8:26 am

    CHƯƠNG MỞ ĐẦU NHẬP MÔN
    NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN


    VÌ SAO KHÔNG CÓ TÊN Ph. ĂNGGHEN ?

    “Tôi không phủ nhận rằng tôi và Mác đã hợp tác 40 năm qua, trong thời gian trước đó cũng như trong thời gian này, trên một phạm vi nhất định, tôi cũng có những đóng góp độc lập cho lý luận ấy, đặc biệt là giải thích, làm sáng tỏ lý luận ấy. Thế nhưng, tuyệt đại bộ phận là sự chỉ đạo tư tưởng của Mác (nhất là trên lĩnh vực nghiên cứu kinh tế và lịch sử); đặc biệt là sự diễn đạt chính xác cuối cùng đối với những tư tưởng có tính chất chỉ đạo thì đều thuộc về Mác cả.

    Tôi chỉ là người giúp việc, Mác không có tôi thì vẫn làm được, ngoại trừ lĩnh vực chuyên môn; điều mà Mác làm được thì tôi lại không làm được. Mác đứng cao hơn, nhìn xa hơn tất cả chúng ta. Mác là thiên tài, còn chúng ta nhiều lắm cũng chỉ là những người có tài thôi. Nếu không có Mác thì lý luận thật khó mà được như ngày nay. Vì vậy, lý luận đó mang tên của Mác là một điều chính đáng”

    I/ KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

    1/ CN Mác – Lênin và ba bộ phận cấu thành.

    1.1/ Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.

    1.2/ Ba bộ phận cấu thành của CN Mác – Lênin.

    TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

    KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

    CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

    Trong đó:

    + Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của thế giới; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn.

    + Kinh tế chính trị nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là quy luật kinh tế trong xã hội tư bản.

    + CNXH khoa học nghiên cứu những quy luật khách quan của quá trình cách mạng XHCN.

    Như vậy, CN Mác là hệ thống khoa học thống nhất - đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng con người.



    2/ Khái lược về sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác – Lênin.

    a/ Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời CN Mác. Điều kiện kinh tế - xã hội.

    Những năm 40 thế kỷ XIX, CNTB trở thành hệ thống thống trị ở Tây Âu. GCCN trở thành một lực lượng chính trị độc lập trên vũ đài chính trị.

    + Cuộc khởi nghĩa của những người thợ dệt Liông (Pháp) 1831-1834.

    + Cuộc khởi nghĩa của những người thợ dệt Xi lê di (Đức) 1844

    + Phong trào hiến chương ở Anh 1830 – 1840

    Tiền đề lý luận của triết học Mác.

    + TH cổ điển Đức của Căn, Hê ghen, Phơ Bách.

    + KTCT của Anh (Ađam Xmít; Đêvít Ricácđô)

    + CNXH không tưởng của Xanhximông; Phuriê (Pháp) và Ô oen (Anh)

    Những tiền đề về khoa học tự nhiên của triết học Mác.

    + Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. (1842 -1845 nhà vật lý học Đức Rôbéc Maye)

    + Học thuyết tiến hóa của Đắc uynh (1859)

    + Học thuyết về tế bào ra đời (Những năm 30 thế kỷ XIX)





    b/ Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác.



    C.Mác, Ph.Angghen và quá trình chuyển biến tư tưởng của các ông từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.

    Các Mác (5-5-1918 – 14-3-1883) Người Đức, sinh trưởng trong gia đình trí thức, theo đạo Kitô. Chịu ảnh hưởng của gia đình về tư tưởng nhân đạo, yêu tự do và chủ nghĩa dân chủ cách mạng, các quan điểm vô thần từ ghế nhà trường.

    + Tốt nghiệp trung học 1835. Vào ĐH Luật ở Bon (1835 – 1836) và ĐHTH Béclin (1836 -1841)

    + Tháng 4 – 1841 Mác nhận bằng Tiến sĩ Triết học với đề tài “Sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đêmôcrit và triết học tự nhiên của Êpiquya”

    Ph. Ăngghen (28-11-1820 – 5-8-1895)

    Người Đức, sinh trong gia đình chủ xưởng dệt. Có tinh thần cách mạng, ý chí tự học, thuờng xuyên dự thính các bài giảng về triết học tại ĐH Béclin và tham gia vào nhóm Hêghen trẻ. Chịu ảnh hưởng của Phơbách về thế giới quan duy vật.

    Đến giữa năm 1842, hai ông vẫn là người duy tâm và là những nhà dân chủ cách mạng.Sự chuyển biến lập trường của hai ông thực sự diễn ra khi các ông tham gia hoạt động chính trị: Làm báo.

    C.Mác phê phán chính quyền nhà nước đương thời và từng bước nhận ra rằng nhà nước không phải là hiện thân của ý niệm tuyệt đối như Hêghen quan niệm mà là “cơ quan đại diện đẳng cấp của những lợi ích tư nhân” Do vậy, ông tập trung nghiên cứu và phê phán triết học Hêghen về xã hội và nhà nước, đồng thời tiếp thu quan điểm duy vật và nhân văn của Phơbách.

    Cuối tháng 10-1843, Mác sang Paris tham gia hoạt động trong phong trào công nhân và dẫn đến bước chuyển dứt khoát của ông sang CNDV và CNCS – các bài báo của Mác đã chứng minh điều này.

    Về phía Angghen, việc chuyển đổi lập trường cũng đã dứt khoát khi phê pháp kinh tế chính trị học của AđamXmít và Đêvít Ricácđô – cũng thể hiện qua các bài báo đăng trên cùng tạp chí với Mác “Niên giám Đức – Pháp”.

    Sự thống nhất về tư tưởng đã đưa hai ông trở thành những nhà lãnh tụ vĩ đại của GCCN và là những người bạn vĩ đại của nhau.



















    c/ Giai đoạn Lênin trong sự bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác.

    Lênin phát triển học thuyết Mác trong điều kiện CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền và đã xuất hiện nhu cầu thực hiện bước chuyển từ CNTB sang CNXH. Ông đã bảo vệ và phát triển học thuyết Mác trên các lĩnh vực sau:

    + Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.

    + Trình bày các quy luật và các phạm trù cơ bản của PBC DV; về nguồn gốc nhận thức của CNDT về tính chất mâu thuẫn của sự phản ánh trong những sự trừu tượng khoa học; về đường lối tiếp tục phát triển lý luận nhận thức của CNDV BC

    c/ Giai đoạn Lênin trong sự bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác.

    Lênin phát triển học thuyết Mác trong điều kiện CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền và đã xuất hiện nhu cầu thực hiện bước chuyển từ CNTB sang CNXH. Ông đã bảo vệ và phát triển học thuyết Mác trên các lĩnh vực sau:

    + Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.

    + Trình bày các quy luật và các phạm trù cơ bản của PBC DV; về nguồn gốc nhận thức của CNDT về tính chất mâu thuẫn của sự phản ánh trong những sự trừu tượng khoa học; về đường lối tiếp tục phát triển lý luận nhận thức của CNDV BC



    II/ ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

    1/ Đối tượng và mục đích của việc học tập nghiên cứu.

    a/ Đối tượng:

    Những quan điểm cơ bản, nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin trong phạm vi ba bộ phận lý luận cấu thành nó

    Cụ thể:

    Trong triết học nghiên cứu:

    - Những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học.

    - Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, về những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của tư nhiên, xã hội và tư duy

    - Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng vào nghiên cứu đời sống xã hội.

    Trong kinh tế chính trị nghiên cứu:

    - Học thuyết giá trị

    - Học thuyết giá trị thặng dư

    - Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

    - Khái quát những quy luật linh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến những giai đoạn phát triển cao của nó.

    Trong chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu:

    - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng XHCN

    - Phản ánh các quy luật kinh tế, chính trị - xã hội của quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa và những định hướng cho hoạt động của giai cấp công nhân trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.

    b/ Mục đích:

    - Nắm vững những quan điểm khoa học, cách mạng, nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin

    - Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng tư tưởng của Đảng

    - Hiểu và vận dụng sáng tạo những nguyên lý của chủ nghĩa Mác vào cuộc sống của mỗi người

    2/ Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu.

    a/ Không giáo điều trong học tập

    b/ Phải thấy sự thống nhất trong tính đa dạng của các bộ phận khác nhau của chủ nghĩa Mác

    c/ Phải gắn những luận điểm của chủ nghĩa Mác với thực tiễn cách mạng Việt Nam

    d/ Phải xem quá trình học tập là quá trình tự hoàn thiện từng cá nhân

    đ/ Phải xem chủ nghĩa Mác là một hệ thống mở, cần được sáng tạo thêm























    PHẦN THỨ NHẤT

    THẾ GiỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

    CHƯƠNG 1

    CHỦ NGHĨA DUY VẬT BiỆN CHỨNG

    I/ CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BiỆN CHỨNG

    1/ Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản triết học.

    a/ Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề gì? Ph.Ăngghen “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

    Tùy theo cách trả lời vấn đề cơ bản mà người ta chia những nhà triết học thành các trường phái khác nhau:



    II/ QUAN ĐiỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BiỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GiỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

    1/ Vật chất

    a/ Phạm trù vật chất

    + Quan niệm của những nhà duy vật cổ đại.

    Vật chất là những vật thể hữu hình, cảm tính.

    + Quan điểm của các nhà duy vật cậnđại

    Vẫn xem vật chất là một sự vật cụ thể. Đó là NGUYÊN TỬ, thành phần nhỏ nhất, không thể phân chia được và khối lượng không đổi.

    1. Quan niệm về "vật chất" trong lịch sử triết học trước Mác

    VẬT CHẤT LÀ "LỬA"

    NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH ,TƯƠNG KHẮC

    VẬT CHẤT LÀ "NGUYÊN TỬ"

    b/ Những nguyên nhân dẫn đến sự bế tắc của những quan điểm trước Mác về vật chất.

    Năm 1895: Rơnghen phát hiện ra tia X

    Năm 1896: Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ,

    Năm 1897 : Tômxơn phát hiện ra điện tử

    Năm 1901: Kaufman phát hiện khối lượng của điện tử thay đổi theo vận tốc của nó.

    Do vậy, cuộc khủng hoảng của vật lý học xuất hiện với câu hỏi vật chất có còn không nếu còn thì nó là gì nó là gì?

    c/ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất.

    Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

    Phân tích định nghĩa: có 3 nội dung.

    + Ý thứ nhất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan … tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

    Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

    Thực tại khách quan là những sự vật có thực mà con người có thể nhận biết một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Đồng thời chúng tồn tại độc lập với ý thức của con người.

    Vật chất là khái niệm vô cùng rộng, bao gồm vô số sự vật, hiện tượng có cùng thuộc tính là thực tại khách quan.

    Ý thứ nhì “… được đem lại cho con người trong cảm giác” Vật chất sở dĩ con người nhận biết được là nhờ nó tác động vào giác quan con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Do đó, vật chất là cái có trước, ý thức có sau.

    Ý thứ ba: “…được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh” Khi có sự tác động từ thế giới vật chất vào giác quan, giác quan con người có khả năng phản ánh, chép lại… tức là con người có khả năng nhận thức được thế giới

    Ý nghĩa thực tiễn của định nghĩa:

    + Trong cùng một định nghĩa Lênin đã giải quyết triệt để hai mặt của vấn đề cơ bản triết học

    + Định nghĩa khắc phục được những thiếu sót của những nhà duy vật siêu hình, góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý, mở đường cho khoa học phát triển.

    + Định nghĩa đã chống lại cả chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ quan.

    b/ Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

    Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

    + Vận động là gì?

    “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu như một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.

    Vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Trong vận động và thông qua vận động mà các dạng vật chất được biểu hiện, bộc lộ sự tồn tại của mình, chỉ rõ mình là cái gì.

    Nguyên nhân của sự vận động: Do sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập trong cấu trúc vật chất. Đó chính là sự tự vận động của vật chất.

    + Có 5 hình thức vận động cơ bản.

    1. Vận động cơ học

    2. Vận động vật lý

    3. Vận động hóa học

    4. Vận động sinh học

    5. Vận động xã hội.

    Các hình thức vận động quan hệ theo những nguyên tắc nhất định.

    + Không gian, thời gian là những phương thức tồn tại của vật chất

    + Không gian là hình thức tồn tại của vật chất biểu hiện những thuộc tính như cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu và quảng tính.

    + Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất bao gồm những thuộc tính như độ lâu của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật, các trạng thái khác nhau trong thế giới vật chất.

    Không gian và thời gian có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng là thuộc tính vốn có của vật chất, là hình thức tồn tại của vật chất.

    Tính chất của không gian và thời gian:

    +Tính khách quan

    + Tính vĩnh cữu và vô tận

    + Tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian.

    Như vậy, thế giới vật chất tồn tại khách quan, luôn vận động trong không gian và thời gian

    c/ Tính thống nhất vật chất của thế giới.

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận sự tồn tại của thế giới như là tiền đề của sự thống nhất thế giới và bản chất của thế giới là vật chất.

    Biểuhiện
    + Chỉ có một thế giới duy nhất là vật chất.

    + Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất có mối liên hệ thống nhất với nhau.

    + Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

    Chứng minh tính thống nhất vật chất của thế giới.

    + Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. (1842 -1845 nhà vật lý học Đức Rôbéc Maye)

    + Học thuyết tiến hóa của Đắc uynh (1859)

    + Học thuyết về tế bào ra đời (Những năm 30 thế kỷ XIX)

    + Những thành tựu của vật lý học, hoá học, khoa học về vũ trụ...ở thế kỷ XX - XXI.

    + Sự hiểu biết của con người về cấu tạo vật chất trong giới tự nhiên vô sinh và trong giới tự nhiên hữu sinh…

    + Xã hội lòai người là cấp độ cao nhất của cấu tạo vật chất, là cấp độ đặc biệt của tổ chức vất chất.

    Như vậy, thế giới – cả tự nhiên lẫn xã hội – về bản chất là vật chất, thống nhất ở tính vật chất của nó. Thế giới vật chất có nguyên nhân tự nó, tồn tại khách quan, vĩnh hằng và vô tận với vô số những biểu hiện muôn hình, muôn vẻ.





    + Nguồn gốc xã hội (trực tiếp – quyết định)

    Lao động, ngôn ngữ và những quan hệ XH

    + Vai trò của lao động.

    * Phát hiện, nắm bắt những bí ẩn của thế giới.

    * Vận dụng những tri thức có được tác động lại thế giới phục vụ mục đích của con người.

    * Hình thành ngôn ngữ

    + Vai trò của ngôn ngữ

    * Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức,

    * Hệ thống tín hiệu số 2 có khả năng thay thế hệ thống tín hiệu số 1 (sự vật, hiện tượng).





    b/ Bản chất và kết cấu của ý thức

    Bản chất của ý thức.

    + Ý thức là gì và kết cấu của ý thức?

    Theo nghĩa khái quát nhất thì Ý thức là “hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” Các yếu tố hợp thành ý thức

    + Xét theo chiều ngang: tri thức và các yếu tố tâm lý như tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí…trong đó tri thức là yếu tố cơ bản nhất.

    Tri thức là kết quả quá trình phản ánh có tính lịch sử - xã hội về thế giới hiện thực xung quanh vào bộ não của con người trên cơ sở hoạt động của thực tiễn.

    Ý thức nếu thiếu tri thức thì chỉ là niềm tin mù quáng. Ngược lại, nếu tri thức không biến thành tình cảm, niềm tin và ý chí thì bản thân nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực.

    + Xét theo chiều dọc: tự ý thức, tiềm thức và vô thức

    Tự ý thức là ý thức về bản thân mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài.

    Tự ý thức góp phần điều chỉnh hành vi của cá nhân, tập thể, hoặc toàn xã hội...

    + Tiềm thức là tri thức mà chủ thể đã có từ trước nhưng đã gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng.

    Tiềm thức góp phần giảm sự quá tải của não.

    + Vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận của nội tâm, chưa có sự truyền tin bên trong, chưa có sự kiểm soát, tính toán của lý trí.

    Vô thức giải tỏa ức chế trong hoạt động thần kinh vuợt ngưỡng, góp phần lập lại thế cân bằng trong hoạt động thần kinh của con người.

    + Những đặc trưng bản chất của ý thức?

    * Đó là sự phản ánh dưới hình thức tinh thần và được thể hiện thông qua ngôn ngữ.

    * Đó là sự phản ánh mang tính sáng tạo thể hiện ở:

    - Sự phản ánh các quy luật của thế giới

    - Tạo ra các “mô hình tinh thần” để từ đó tạo ra các mô hình trong hiện thực.

    * Đó là sự phản ánh mang bản chất xã hội vì ý thức có nguồn gốc xã hội.

    3/ Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

    a/ Vật chất quyết định ý thức.

    Điều này được chứng minh bởi 4 điểm sau

    + Vật chất sinh ra ý thức (bộ não người)

    + Những nội dung của ý thức suy cho cùng được quyết định bởi những điều kiện vật chất (hòan cảnh tự nhiên, điều kiện xã hội…)

    + Ý thức phải thông qua những điều kiện vật chất mới trở thành hiện thực.

    + Trong lĩnh vực xã hội thì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

    b/ Tính độc lập tương đối của ý thức ( Vai trò của ý thức)

    + Trang bị những tri thức về bản chất quy luật khách quan của thế giới để con người xác định mục tiêu, phương hướng và biện pháp họat động thực tiễn phù hợp.

    + Bằng sự nỗ lực và ý chí mạnh mẽ, con người có thể thực hiện được những mục tiêu đề ra.

    4/ Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa VC - YT.

    + Vì vật chất quyết định ý thức, nên trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn phải luôn luôn xuất phát từ thực tế khách quan, không được lấy ý muốn chủ quan làm cơ sở cho hành động.

    + Vì ý thức có tính độc lập tương đối, nên chúng ta phải phát huy tính năng động chủ quan, không thụ động chờ đợi, bỏ lỡ thời cơ.

    Tóm lại, mọi hoạt động của con người phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan.

























    .



















    _________________


    [You must be registered and logged in to see this link.]
    [/size]

    KEN
    Thượng Sĩ
    Thượng Sĩ

    Tổng số bài gửi : 276
    Join date : 14/10/2010
    Age : 25
    Đến từ : Tien Giang

    Re: bai giang tu dau nam day!!!!!!!!!!

    Bài gửi by KEN on Wed Nov 03, 2010 8:28 am

    I/ PHÉP BiỆN CHỨNG VÀ PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT

    1/ Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

    a/ Khái niệm biện chứng và phép biện chứng

    + Biện chứng là gì?

    - Theo nghĩa xưa thì biện chứng là nghệ thuật tranh luận nhằm tìm ra chân lý bằng cách phát hiện các mâu thuẫn trong lập luận của đối phương.

    Theo Triết học Mác, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

    + Phép biện chứng là gì?

    Là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống những nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.

    b/ Các hình thức cơ bản của phép biện chứng.

    + Có ba hình thức – ba trình độ phát triển:

    - Phép biện chứng sơ khai thời cổ đại.

    - Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức.

    - Phép biện chứng hiện đại – PBC DV của chủ nghĩa Mác - Lênin.

    + Vai trò của phép biện chứng trong nhận thức và cải tạo thế giới:

    - Giúp chúng ta nhận thức, vận dụng đúng các nguyên lý, quy luật của thế giới trong quá trình hoạt động thực tiễn.

    2/ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT LÀ GÌ ?

    “ Phép biện chứng…là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”. Ang-ghen

    II/ CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT

    1/ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

    a/ Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến

    Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.

    Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng.

    b/ Tính chất của các mối liên hệ.

    +Tính khách quan: tính chất độc lập với ý thức của con người.

    - Tính phổ biến: không có bất cứ sv/ht nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với những sv/ht khác. Đồng thời, bất kỳ sv/ht nào cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, hơn nữa là một hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác.

    - Tính đa dạng, phong phú: có nhiều mối liên hệ cụ thể khác nhau với những vai trò, vị trí khác nhau trong thế giới vật chất.



    c/ Ý nghĩa phương pháp luận

    Các tính chất trên có liên hệ với nhau trong đó tính phổ biến đã bao hàm trong nó tính khách quan và tính đa dạng. Vì vậy, ta gọi nguyên lý này là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,

    Từ nguyên lý này ta rút ra hai quan điểm sau:









    2/ Nguyên lý về sự phát triển

    a/ Khái niệm phát triển.

    Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.

    b/ Tính chất của sự phát triển.

    + Tính khách quan, vì nguồn gốc sự phát triển chính là quá trình giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật nên phát triển là tất yếu, khách quan.

    + Tính phổ biến, sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy.

    + Tính đa dạng, phong phú phát triển là khuynh hướng chung, nhưng từng sv/ht quá trình phát triển diễn ra không giống nhau.

    + Tính kế thừa: sự vật mới ra đời bao giờ cũng mang trong nó những yếu tố của sự vật cũ.

    c/ Ý nghĩa phương pháp luận.

    + Quan điểm phát triển.

    · Phải nhìn thấy cái hiện tại lẫn khuynh hướng phát triển trong tương lai của sv/ht. Phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi. Nhưng điều cốt yếu là phải vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật.

    · * Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

    · Trong cuộc sống phải có cái nhìn Toàn diện; Lịch sử - cụ thể Phát triển.



    III/ CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT

    Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

    + Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính của toàn bộ thế giới hiện thực.

    Những cặp phạm trù cơ bản của triết học.

    1/ Cái riêng và cái chung

    2/ Nguyên nhân và kết quả

    3/ Tất nhiên và ngẫu nhiên

    4/ Nội dung và hình thức

    5/ Bản chất và hiện tượng

    6/ Khả năng và hiện thực.

    1/ CÁI RIÊNG VÀ CÁI CHUNG

    a/ KHÁI NiỆM.

    CÁI RIÊNG là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẽ nhất định.

    CÁI CHUNG là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẽ khác.

    Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính riêng có, không lập lại ở bất kỳ một sv/ht nào khác.

    b/ QUAN HỆ GiỮA CÁI RIÊNG, CÁI CHUNG
    VÀ CÁI ĐƠN NHẤT


    Thứ nhất: cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

    Thứ hai: cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung.

    Thứ ba: Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung. Cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.

    Thứ tư: cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật.











    2/ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ

    a/ KHÁI NiỆM.

    Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó gây ra những biến đổi nhất định.

    Phạm trù kết quả dùng để chỉ sự biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

    Tính chất của mối liên hệ nhân quả: Tính khách quan; tính phổ biến và tính tất yếu.



    b/ QUAN HỆ NHÂN - QUẢ

    + Thứ nhất, nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện.

    Đây là quan hệ có tính nối tiếptính sản sinh.



    Sự phức tạp của tính sản sinh:

    * Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra và ngược lại.

    * Nhiều nguyên nhân tác động cùng chiều hoặc ngược chiều sẽ ảnh hưởng đến kết quả.

    + Thứ hai, sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân theo hai hướng: tích cực và tiêu cực.

    + Thứ ba, nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.

    Dây chuyền nguyên nhân và kết quả là vô tận có thể chuyển hoá cho nhau, còn một hiện tượng nào đấy đuợc coi là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng ở trong một quan hệ xác định cụ thể







    3/ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN



    a/ KHÁI NiỆM.

    Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thế khác được.

    Phạm trù ngẫu nhiên dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiếu hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó nó có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác.

    b/ QUAN HỆ GiỮA TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

    Thứ nhất: Tất nhiên chi phối sự phát triển của sự vật còn ngẫu nhiên ảnh hưởng tới sự vật làm cho sự phát triển đó diễn ra nhanh hoặc chậm.

    Thứ hai: Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên.Trong cái ngẫu nhiên ẩn dấu cái tất nhiên.

    Thứ ba: tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau.







    4/ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC



    a/ KHÁI NiỆM:

    Phạm trù nội dung dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.

    Phạm trù hình thức dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó.

    Sự vật nào cũng có hình thức bên ngoài và hình thức bên trong. Phép biện chứng chú ý đến hình thức bên trong của sự vật, tức là cơ cấu bên trong của nội dung.

    b/ QUAN HỆ BiỆN CHỨNG GiỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

    Thứ nhất: Nội dung và hình thức thống nhất nhau nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp nhau. Một nội dung có thể có nhiều hình thức thể hiện và ngược lại một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung.

    + Thứ hai: Nội dung quy định hình thức, nội dung đổi, hình thức đổi.

    + Thứ ba: Sự tác động tích cực trở lại của hình thức đối với nội dung. Khi phù hợp với nội dung hình thức sẽ thúc đẩy nội dung phát triển, ngược lại nó sẽ ngăn cản sự phát triển ấy.







    5/ BẢN CHẤT VÀ HiỆN TƯỢNG

    1/ KHÁI NiỆM:



    Phạm trù bản chất dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng đó.



    Phạm trù hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ đó trong những điều kiện xác định.

    b/ QUAN HỆ GiỮA BẢN CHẤT VÀ HiỆN TƯỢNG

    Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng.

    + Bản chất bộc lộ qua hiện tượng còn hiện tượng bao giờ cũng là biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định.

    + Sự phù hợp giữa bản chất và hiện tượng. Bản chất khác nhau ,hiện tượng khác nhau. Bản chất thay đổi, hiện tượng thay đổi. Bản chất biến mất, hiện tượng biến mất.

    Sự mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng.

    + Hiện tượng phong phú hơn bản chất còn bản chất thì sâu sắc hơn hiện tượng.

    + Bản chất là mặt bên trong, hiện tượng là biểu hiện bản chất đó ra bên ngoài nhiều khi xuyên tạc bản chất.

    + Bản chất tương đối ổn định, còn hiện tượng biến đổi nhanh so với bản chất. Hiện tượng có thể thay đổi ngay nhưng bản chất phải có thời gian mới thay đổi được.









    6/ KHẢ NĂNG VÀ HiỆN THỰC



    Khái niệm.

    Cặp phạm trù hiện thực và khả năng được dùng để phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự (hiện thực) với những gì hiện chưa có, những sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng ( khả năng)

    Hiện thực là cái đang tồn tại thực tế.

    Khả năng là cái sẽ xuất hiện, sẽ tồn tại thực sự khi có đủ điều kiện.

    b/ QUAN HỆ BiỆN CHỨNG GiỮA KHẢ NĂNG VÀ HiỆN THỰC

    + Cả 2 gắn bó, và chuyển hóa cho nhau. Quá trình này là vô tận làm cho sự vật, hiện tượng không ngừng phát triển.

    + Cùng điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng chứ không chỉ có một khả năng. Và, khi có những điều kiện mới thì có thể xuất hiện những khả năng mới và ngược lại khả năng có thể mất đi khi mất những điều kiện nào đấy.

    + Để khả năng biến thành hiện thực cần có sự phối hợp của nhiều điều kiện.





    IV/ CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT

    1/ QUY LUẬT LÀ GÌ.

    Qui luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

    Tính chất của quy luật

    + Tính khách quan

    + Tính phổ biến

    + Tính ổn định tương đối









    1/ QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI

    Quy luật chỉ ra phương thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.



    a/ Khái niệm lượng, chất

    Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật.

    Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.

    b/ Quan hệ giữa biện chứng giữa lượng và chất.

    + Sự thay đổi của lượng quyết định sự thay đổi của chất

    Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng. Trong đó, lượng là yếu tố thường xuyên biến đổi để đến một mức độ nào đó sẽ kéo theo sự thay đổi về chất.

    Khi lượng của sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định gọi là độ.

    Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.

    Tại những điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là điểm nút.

    Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

    Vậy, sự phát triển như là một đường nút của những quan hệ về độ.

    Khi sự thay đổi về chất xảy ra thì gọi là bước nhảy.

    Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.

    Căn cứ và sự phân chia các hình thức cơ bản của bước nhảy.

    Căn cứ vào quy mô: bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.

    Căn cứ vào nhịp độ: bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần.

    + Sự tác động lại của chất đối với lượng.

    Biểu hiện ở:

    + Chất mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật.

    + Chất mới tạo điều kiện cho lượng mới được tiếp tục tích lũy để có sự phát triển về chất tiếp theo.

    Từ sự phân tích trên chúng ta có thể rút ra nội dung quy luật như sau:

    Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng, sự thay đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽ tạo điều kiện cho lượng mới được tiếp tục tích luỹ để có sự thay đổi về chất tiếp theo.





    2/ QL THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP. (Quy luật mâu thuẫn)

    Quy luật này chỉ ra nguyên nhân của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

    a/ Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn.

    Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa những mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

    Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời là điều kiện, tiền đề để tồn tại lẫn nhau.

    Các tính chất chung của mâu thuẫn

    + Tính khách quan

    + Tính phổ biến + Tính đa dạng

    b/ Quá trình vận động của mâu thuẫn: vừa thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau

    + Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.

    (Thống nhất bao hàm sự đồng nhất, phù hợp, tác dụng ngang nhau)

    + Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập.

    Đấu tranh của những mặt đối lập thông qua rất nhiều hình thức, tuỳ thuộc vào: tính chất, mối quan hệ và tùy điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng.

    Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. Sự chuyển hóa này cũng diễn ra đa dạng tùy theo tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể

    Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

    Trong mâu thuẫn, sự thống nhất là trạng thái tương đối, còn sự đấu tranh là trạng thái tuyệt đối. Đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển.

    Lúc mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác biệt và phát triển thành hai mặt đối lập.

    Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột với nhau và nếu điều kiện chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới ra đời

    Từ sự phân tích trên có thể rút ra nội dung quy luật mâu thuẫn như sau:

    Mọi sự vật đều chứa đựng những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ của hai mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn. Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa chuyển hoá lẫn nhau làm cho mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ.

    c/ Ý nghĩa phương pháp luận

    + Vì phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải phát hiện mâu thuẫn, tôn trọng, phân tích mâu thuẫn để nắm được khuynh hướng của sự vận động và phát triển của sự vật.

    + Vì mâu thuẫn rất đa dạng, nên trong nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần có quan điểm lịch sử cụ thể.

    3/ QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH.

    Quy luật này chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của thế giới.

    a/ Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng.

    + Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

    + Phủ định biện chứng là những phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của sự vật

    Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng:

    + Tính khách quan.

    + Tính kế thừa



    b/ Phủ định của phủ định

    Đây là một quá trình vô tận, tạo nên khuynh hướng phát triển của sự vật theo chu kỳ hình “xoáy ốc” tức có tính chất “phủ định của phủ định”.

    Theo tính chất trên, mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường phải trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó, trong đó hình thái cuối mỗi chu kỳ sẽ lập lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu của chu kỳ đó nhưng trên cơ sở cao hơn, hoàn thiện hơn (nhờ vào tính kế thừa).

    Do sự tác động của những mặt đối lập bên trong sự vật mà lần phủ định thứ nhất được thực hiện một cách căn bản, sự vật cũ chuyển thành cái đối lập của nó ( tức cái trung gian) .

    Sự xuất hiện của cái trung gian chứa đựng trong bản thân nó xu hướng dẫn đến sự phủ định tiếp theo.

    Sau lần phủ định thứ 2, sự vật mới ra đời trong đó có sự lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn.

    Một chu kỳ phủ định biện chứng có thể có số lần phủ định từ hai lần trở lên. Điều đó phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

    Phủ định biện chứng là sự phủ định có tính chất tiến lên theo đường xoáy ốc. Đường xoáy ốc biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng như tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên.

    Từ sự phân tích trên chúng ta khái quát nội dung cơ bản của quy luật như sau:

    Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đường “xoáy ốc”

    QL PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH





    V/ LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BiỆN CHỨNG

    1/ Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

    a/ Phạm trù “thực tiễn”.

    Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

    Định nghĩa có 3 ý:

    Thứ nhất, thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người, tức toàn bộ hoạt động của con người có thuộc tính thực tại khách quan

    Bao gồm:

    + Hoạt động sản xuất vật chất (Quyết định).

    + Hoạt động chính trị xã hội.

    + Hoạt động thực nghiệm khoa học

    Thứ nhì, hoạt động thực tiễn mang tính khách quan và tính lịch sử – xã hội.

    Thứ ba, mục đích của hoạt động thực tiễn là tác động cải biến tự nhiên, xã hội phục vụ đời sống con người.

    b/ Nhận thức và các trình độ nhận thức

    Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.

    Quan niệm trên xuất phát từ bốn nguyên tắc sau:

    § Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

    § Hai là, thừa nhận năng lực nhận thức của con người. Chỉ có cái chưa biết chứ không có cái không biết

    § Ba là, nhận thức là một quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo. Quá trình này đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

    § Bốn là, cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn. Thực tiễn còn là động lực, mục đích và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.

    Nhận thức là một quá trình với nhiều cấp độ khác nhau như:

    - Từ nhận thức kinh nghiệm đến nhận thức lý luận

    - Từ nhận thức thông thường đến nhận thức khoa học

    Nhận thức kinh nghiệm và nhận thực lý luận. Sự phân chia trên dựa trên trình độ thâm nhập vào bản chất của sự vật.

    Nhận thức kinh nghiệm là nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học.

    Kết quả thu được là tri thức kinh nghiệm gồm hai loại: tri thức kinh nghiệm thông thường (từ cuộc sống hàng ngày) và tri thức kinh nghiệm khoa học (hình thành và phát triển trên cơ sở nhận thức kinh nghiệm các thí nghiệm k.học).

    Nhận thức lý luận (gọi tắt là lý luận) là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng. Nhận thức lý luận có chức năng gián tiếp vì nó được hình thành và phát triển trên cơ sở của nhận thức kinh nghiệm. Nó tập trung phản ánh cái bản chất mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.

    Kết quả của nhận thức lý luận là tri thức lý luận

    Quan hệ giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.

    Nhận thức kinh nghiệm cung cấp tư liệu đồng thời là cơ sở hiện thực để kiểm tra tri thức lý luận. Nhận thức lý luận hình thành từ sự tổng kết kinh nghiệm nhưng không phải là sự hình thành trực tiếp, tự phát mà là sự trừu tượng hoá,khái quát hóa những tư liệu từ tri thức kinh nghiệm.

    Không nên tuyệt đối hoá một trong hai tri thức trên, vì nếu không chúng ta sẽ rơi vào bệnh giáo điều hoặc kinh nghiệm chủ nghĩa.

    Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học. Sự phân chia này căn cứ vào tính chất tự phát hay tự giác của sự thâm nhập vào bản chất của sự vật.

    Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày.

    Nhận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu

    Nếu nhận thức thông thường hình thành trực tiếp, tự phát, phản ánh tất cả những mặt của sự vật thì nhận thức khoa học là sự phản ánh gián tiếp, tự giác và phản ánh những đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu bằng những khái niệm, phạm trù và thuật ngữ khoa học.



    Về mối quan hệ thì nhận thức thông thường có trước và là nguồn chất liệu để xây dựng nội dung của các khoa học. Còn nhận thức khoa học sẽ xâm nhập và làm tăng cường nội dung khoa học của nhận thức thông thường

    C/ Vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

    Th nht, thực tiễn là cơ sở cho nhận thức. Thông qua HĐTT con người buc thế gii bc l nhng thuc tính ca chúng. Bng nhng thao tác tư duy, con người tìm ra nhng quy lut ca thế gii, hình thành các lý thuyết khoa hc.

    Thứ 2/ Thực tiễn là động lực của nhận thức.

    + Thực tiễn luôn đề ra những nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.

    + Hoạt động thực tiễn làm hoàn thiện dần các giác quan, qua đó tăng dần khả năng nhận thức của con người.

    Thứ3/ Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

    Lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải biến thực tiễn phục vụ đời sống con người

    Thứ tư: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

    Nghiên cứu vai trò thực tiễn chúng ta rút ra bài học:

    Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, trên cơ sở thực tiễn, coi trọng việc tổng kết thực tiễn để có những nhận thức đóng vai trò định hướng cho hoạt động thực tiễn tiếp theo.

    Cần tránh hai khuynh hướng.

    + Xa rời thực tiễn chúng ta sẽ rơi vào bệnh chủ quan, duy ý chí.

    + Tuyệt đối hóa thực tiễn sẽ mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa.

    Chính thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất của nhận thức, tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối.

    2/ Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

    a/ Quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý. Đó là: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

    + Trực quan sinh động (Nhận thức cảm tính).

    Chủ thể phản ánh trực tiếp với khách thể bằng các giác quan thông qua 3 hình thức:

    + Cảm giác

    + Tri giác

    +Biểu tượng.

    Cảm giác:

    + Được hình thành từ sự tiếp xúc trực tiếp giữa chủ thể và khách thể

    + Phản ánh những thuộc tính riêng lẻ về sự vật, hiện tượng.

    Tri giác:

    + Là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

    + Là sự tổng hợp của nhiều cảm giác, nó đem lại cho chúng ta những tri thức về sự vật đầy đủ hơn, phong phú hơn.

    Biểu tượng:

    + Là hình ảnh của khách thể được tái hiện trong ký ức của chúng ta.

    + Biểu tượng chỉ giữ lại những nét chủ yếu nổi bật của sự vật mà thôi.

    Giai đoạn trực quan sinh động cung cấp cho chúng ta những tư liệu ban đầu, phong phú, cần thiết về sự vật.

    Để tìm cái bn cht n du trong “kho tư liu hn độn”, chúng ta cn x lý các thông tin trên trong giai đon tư duy lý tính.

    + Tư duy trừu tượng (Nhận thức lý tính) Nhằm xác định bản chất có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng.

    Gồm các hình thức:

    Khái niệm

    Phán đoán

    Suy lý.

    Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật.

    Khái niệm được hình thành từ sự tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá…những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật.

    + Khái niệm là phương tiện để con người tích luỹ thông tin, suy nghĩ và trao đổi tri thức.

    + Khái niệm vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan.

    + Hình thức biểu hiện: Từ (khác với Tiếng)

    Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hay phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

    + Vai trò:nhằm khẳng định hay phủ định một thuộc tính, một mối liên hệ nào đó của sự vật, hiện tượng.

    + Hình thức biểu hiện: Các mệnh đề theo những quy tắc văn phạm nhất định.

    Suy lý là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri thức mới bằng phán đoán mới.

    Tùy theo hình thức kết hợp các phán đoán mà chúng ta có suy luận quy nạp ( từ phán đoán đơn nhất – đặc thù – phổ biến) hay diễn dịch ( ngược lại).

    Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn:

    Nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có tính định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn.

    Kết quả của tư duy trừu tượng là những tri thức có tính bản chất về đối tượng. Và, để xác định tính chân thực của tri thức ấy, nhất thiết phải đưa nhận thức về với thực tiễn để được kiểm tra. Nếu thấy đúng thì gọi đó là chân lý. Nếu sai phải nhận thức lại





    Vai trò của chân lý đối với hoạt động thực tiễn

    + Chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn

    + Chân lý phát triển nhờ thực tiễn và thực tiễn phát triển nhờ vận dụng đúng đắn những chân lý mà con người đã đạt được trong hoạt động thực tiễn.

    + Phải xuất phát từ thực tiễn để đạt được chân lý, phải coi chân lý là một quá trình, đồng thời phải thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào trong thực tiễn.


    _________________


    [You must be registered and logged in to see this link.]
    [/size]

    Xuan...Dung
    Hạ Sĩ
    Hạ Sĩ

    Tổng số bài gửi : 89
    Join date : 23/10/2010
    Age : 24
    Đến từ : 686 Mĩ Đức, Hà Tiên, Kiên Giang

    Re: bai giang tu dau nam day!!!!!!!!!!

    Bài gửi by Xuan...Dung on Thu Jan 27, 2011 9:12 pm

    maj` up cho tao cau hoi~ on tap fan` mac' nay` lun di
    Tao lam` mat' tiu roi`.
    thanks truoc' Razz

    Sponsored content

    Re: bai giang tu dau nam day!!!!!!!!!!

    Bài gửi by Sponsored content Today at 5:13 pm


      Hôm nay: Sun Dec 04, 2016 5:13 pm